Thứ Hai, 20 tháng 7, 2015

Bí mật đằng sau những cuốn hộ chiếu Mỹ

Người Mỹ có thể tới thăm 147 quốc gia mà không cần thị thực, tuy nhiên có tới hai phần ba số công dân nước này chưa từng du lịch nước ngoài.
Dưới đây là một số điều về cuốn hộ chiếu của người Mỹ được trang Thrillistđăng tải, dựa trên các dữ liệu công bố từ Bộ Ngoại giao và An ninh Nội địa Mỹ.
Chỉ có 38% người Mỹ xuất ngoại
Không ít du khách nghĩ rằng người Mỹ đi du lịch nhiều nhất thế giới, vì họ đang sống tại đất nước có nền kinh tế lớn nhất. Tuy nhiên theo thống kê của Bộ Ngoại giao, trong tổng số hơn 312 triệu tấm hộ chiếu được làm, chỉ có hơn 121 triệu người sử dụng để ra nước ngoài.
Hộ chiếu nước Mỹ quyền lực nhất thế giới
Công dân Mỹ được phép tới thăm 147 quốc gia, lãnh thổ trên thế giới mà không cần thị thực. Tuy nhiên các nước thuộc liên minh châu Âu sẽ không chấp nhận nếu hộ chiếu của họ chỉ còn thời hạn dưới 6 tháng.
Xăm mặt và phẫu thuật thẩm mỹ phải có hộ chiếu mới
Yêu cầu làm lại hộ chiếu không bao gồm việc họ để kiểu râu mới kỳ quặc hay cắt, nhuộm lại toàn bộ mái tóc của mình. Nhưng nếu người Mỹ thực hiện một ca phẫu thuật thẩm mỹ mặt hay xăm mặt, họ bắt buộc phải làm lại hộ chiếu.
Dấu nhập cảnh của một số nước
Dấu nhập cảnh vào Israel có thể khiến người Mỹ bị ngăn cản tới một số quốc gia Trung Đông khác, bao gồm Lebannon và Arab Saudi.
Cấp hộ chiếu Mỹ trong vòng 3 tuần
Thời gian cấp hộ chiếu cho người Mỹ là 3 tuần. Tại Việt Nam, thời hạn để bạn được cấp hộ chiếu là 15 ngày, không tính ngày nghỉ.
Người Mỹ có thể có hai hộ chiếu
Tuy nhiên để có được hộ chiếu thứ hai, bạn phải viết thư gửi chính phủ và nêu rõ lý do mình muốn được cấp thêm một cuốn hộ chiếu mới.

Thứ Hai, 23 tháng 6, 2014

Thủ tục làm visa Mỹ

Đại sứ quán Hoa Kỳ quy định trình tự xét duyệt và những giấy tờ cần thiết khi làm visa du lịch đối với
những người mang hộ chiếu Việt Nam như sau:
- Hoàn tất đơn xin cấp thị thực theo mẫu DS 160
- Lấy hẹn phỏng vấn
- Nộp lệ phí xin cấp thị thực không hoàn lại là 160 USD (nộp bằng USD, tiền mặt) tại ngân hàng Citibank
. Lệ phí này chỉ cho một lần phỏng vấn xin visa Mỹ, không thể hoàn trả nhưng có thể chuyển nhượng cho
người khác. Lệ phí visa Mỹ sẽ tăng lên 160 USD từ ngày 13/4/2012.
- Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để mang theo khi đi phỏng vấn:
  • Hộ chiếu còn hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên.
  • Các hộ chiếu cũ đã từng đi du lịch các nước, đặc biệt là các nước phát triển (châu Âu, Nhật Bản, 
  • Úc, Hàn Quốc...) hoặc hình ảnh chứng minh nếu không còn hộ chiếu cũ.
  • 2 ảnh cỡ 5 x 5 chụp trong vòng 6 tháng gần nhất (chụp thẳng, phông trắng).
  • Chứng minh tài chính và tài sản như: giấy tờ nhà/ đất, xe ô tô, giấy xác nhận có cổ phần, cổ phiếu,  tài khoản/sổ tiết kiệm, hợp đồng cho thuê nhà/xe, góp vốn… (nếu có)
  • Hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận ly hôn (nếu có), khai sinh các con (nếu có).
  • Nếu quý khách có con du học ở Mỹ, chuẩn bị thêm: bảng điểm hoặc thông báo kết quả học tập  gần nhất của người đang du học, các biên lai đóng học phí, biên nhận chuyển tiền.
  • Nếu là chủ công ty TNHH, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể:  giấy phép thành lập DN/ giấy phép đăng ký kinh doanh; giấy đăng ký mã số thuế, báo cáo tài chính hàng quí hoặc năm (nếu có); hoá đơn đóng thuế 3 tháng gần nhất; danh sách/ bảng lương nhân viên (nếu có), các hợp đồng mua – bán với đối tác, khách hàng (nếu có), Tờ bướm giới thiệu về công ty, doanh nghiệp hoặc sản phẩm, dịch vụ đang kinh doanh (nếu có), Danh thiếp giao dịch (nếu có).
  • Nếu là cán bộ công nhân viên công ty nhà nước, công ty TNHH, DNTN: Hợp đồng lao động; Giấy bổ nhiệm chức vụ (nếu có); Giấy xác nhận của cơ quan công tác có ghi rõ thời gian công tác, chức vụ, mức lương hàng tháng; Giấy cho phép nghỉ phép đi du lịch với thời gian cụ thể của cơ quan chủ quản.
  • Nếu là cán bộ hưu trí: thẻ hưu trí, sổ lương hưu.
  • Nếu đi theo tour của công ty du lịch cần có hợp đồng du lịch, chương trình tham quan cụ thể, vé máy bay khứ hồi...
LƯU Ý: 
- Khi đăng ký tham dự tour, quý khách chỉ cần NỘP các giấy tờ kể trên bằng BẢN PHOTO, KHÔNG CẦN CÔNG CHỨNG. Bộ giấy tờ bản chính chỉ mang theo vào ngày tham dự phỏng vấn xin visa.
- Đến dự phỏng vấn đúng hẹn, tốt nhất nên đến sớm hơn 20 phút so với giờ ghi trên giấy hẹn. Khi đi mang theo đơn xin cấp thị thực, thư xác nhận cuộc hẹn phỏng vấn qua mạng, biên lai đóng lệ phí phỏng vấn Mỹvà các giấy tờ cần thiết khác (bản chính).
- Trả lời trung thực và ngắn gọn các câu hỏi của viên chức lãnh sự quán Mỹ


NHỮNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG KHI PHỎNG VẤN XIN VISA MỸ
Những hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn chuẩn bị và nộp hồ sơ nhanh chóng hơn.

A - Trước ngày phỏng vấn: Bạn cần chuẩn bị những giấy tờ theo đúng thứ tự sau đây:
  • Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có dán ảnh (Đại sứ quán Hoa Kỳ không yêu cầu nộp CMND)
  • Hộ chiếu đã ký ở trang 3 và tháo hết vỏ ngoài. Hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 6 tháng kể từ ngày dự kiến kết thúc chuyến đi Mỹ. Trẻ em phải có hộ chiếu riêng kể cả khi đi cùng với bố mẹ. (LSQ tại TPHCM không yêu cầu trẻ em phải có hộ chiếu riêng)
  • Tờ xác nhận của đơn xin visa DS-160, có mã vạch. (không cần in toàn bộ hồ sơ mà chỉ cần in  giấy xác nhận, nên in bằng máy in laser để đảm bảo mã vạch hoạt động tốt nhất).
  • Biên nhận đóng lệ phí xin cấp thị thực không hoàn lại là 160 USD của ngân hàng Citibank (bao gồm cả 2 liên màu hồng và màu vàng).
  • Một ảnh 5 x 5 cm mới chụp trong vòng 6 tháng, trên nền trắng, thấy rõ cả 2 tai. Ảnh phải được dán hoặc dập bằng 2 ghim vào góc dưới bên tay trái của tờ xác nhận đơn DS-160.
  • Phiếu xác nhận cuộc hẹn phỏng vấn đã đăng ký trên mạng
Những người sử dụng hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ cần nộp thêm: Bản gốc công hàm của Bộ Ngoại Giao Việt Nam. Nếu nhiều người có chung một công hàm, người nộp hồ sơ đầu tiên phải nộp bản gốc, những người sau mỗi người nộp một bản sao.

Những người xin visa du học và khách trao đổi (visa F, M, và J) nộp thêm: Mẫu đơn I-20 hoặc DS-2019 (đương đơn kí vào cuối trang 1). Nếu đương đơn xin visa du học (F1) chưa đủ 18 tuổi, bố/mẹ hoặc người giám hộ cũng phải kí vào mẫu I-20.

Những người xin visa để làm việc có thời hạn và những người lưu chuyển trong công ty (visa H và L) nộp thêm: Mẫu đơn I-129, Hồ sơ làm việc không định cư, hoặc mẫu I-797, Bản thông báo.

Lưu ý:
  • Nếu không nộp đầy đủ giấy tờ hoặc nộp không đúng thứ tự, bạn sẽ được yêu cầu rời khỏi hàng, bổ sung hoặc sắp xếp lại hồ sơ và xếp hàng lại từ đầu.
  • Tất cả những giấy tờ hỗ trợ (chứng minh những mối ràng buộc về công việc, tài chính, gia đình tại Việt Nam như: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con, giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận sở hữu nhà đất, xe ô tô, cổ phần, cổ phiếu….) phải để riêng và chỉ nộp khi có yêu cầu.
B - Vào ngày phỏng vấn
1.  Trước khi qua cửa bảo vệ:
  • Bạn có thể đến sớm hơn hoặc muộn hơn giờ hẹn nhiều nhất là 20 phút.
  • Toàn bộ cuộc phỏng vấn bao gồm các bước nộp hồ sơ, lấy vân tay, phỏng vấn có thể kéo dài vài giờ đồng hồ. Bạn vui lòng dành trọn một buổi sáng hoặc chiều để tham dự phỏng vấn. Những người được hẹn phỏng vấn sau 11h có thể sẽ ra về lúc 12h và quay lại lúc 13h30 để tiếp tục buổi phỏng vấn.
  • Bạn không được phép mang các thiết bị điện tử (điện thoại di động, radio, máy ghi âm, máy tính, PDA, máy quay phim, máy ảnh, máy casstte…) vào bên trong Đại sứ quán/Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Để tiết kiệm thời gian, bạn nên để các thiết bị này ở nhà, trong ô tô/xe máy hoặc gửi ở phòng bảo vệ trong thời gian phỏng vấn.
  • Đại sứ quán/Lãnh sự quán không có chỗ đậu xe ô tô/xe máy. Tại TPHCM, bạn có thể gửi xe tại các bãi giữ xe trên đường Lê Văn Hưu (đối diện LSQ) hoặc dưới tầng hầm Kumho Asiana Plaza. Phí giữ xe: 5.000vnd/chiếc.
2.  Sau khi qua cửa bảo vệ:
  • ĐSQ tại Hà Nội: Bảo vệ sẽ giữ CMND (hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh) cho đến khi bạn rời khỏi tòa nhà. Bạn phải đeo thẻ dành cho khách lên áo ở vị trí dễ nhìn, trong toàn bộ thời gian ở trong Đại sứ quán. Phòng chờ nằm ở tầng 2.
  • LSQ ở TPHCM: Trình hộ chiếu và giấy hẹn phỏng vấn. Bảo vệ chỉ giữ lại các thiết bị điện tử (điện thoại di động, laptop, PDA...), các vật dụng bằng kim loại (hộp quẹt, chìa khóa...) và phát cho bạn một thẻ nhựa có đánh số. Bạn sẽ giữ thẻ này cho đến hết buổi phỏng vấn, ra cổng và đổi thẻ để nhận lại các vật dụng cá nhân. Phòng chờ nằm bên tay trái, sau cổng bảo vệ.
3.  Tại phòng chờ:
  • ĐSQ tại Hà Nội: Lấy số tại máy phát số ở cửa phòng chờ (nhớ lấy 2 liên số cho mỗi hồ sơ). Sau đó xếp hàng nộp đơn ở các cửa sổ nhận đơn theo chỉ dẫn của bảo vệ hoặc nhân viên đại sứ quán (bạn đưa 1 liên số cho nhân viên nhận đơn và giữ liên kia suốt buổi phỏng vấn), rồi ra ghế ngồi chờ gọi số để lấy vân tay 10 ngón. Trong thời gian ngồi chờ, bạn nên lau sạch 10 đầu ngón tay bằng nước rửa tay khô có trong phòng chờ, xem hướng dẫn lấy vân tay chiếu trên tivi hoặc treo trên tường. Sau khi lấy dấu vân tay, tiếp tục chờ gọi số để vào phòng phỏng vấn.
  • LSQ tại TPHCM: Bạn xếp hàng nộp hồ sơ (hộ chiếu, tờ xác nhận đơn xin visa D-160 có mã vạch, biên nhận đóng lệ phí tại Citibank, hình, giấy hẹn đăng ký phỏng vấn) và lấy số thứ tự, sau đó ngồi chờ gọi số lên lấy dấu vân tay và chụp hình. Tiếp tục quay lại ghế ngồi chờ gọi số lên phỏng vấn.
4.  Phỏng vấn và lấy kết quả:
  • Viên chức người Mỹ sẽ phỏng vấn bạn bằng tiếng Việt thông qua thông dịch viên và có thể sẽ kiểm tra vân tay 1 ngón bất kỳ. (Viên chức ĐSQ & LSQ gọi số theo mức độ phức tạp của từng trường hợp chứ không nhất thiết theo thứ tự, vì vậy, bạn nên chú ý nghe gọi số trong thời gian ngồi chờ).
  • Nếu đơn xin visa được chấp nhận, viên chức người Mỹ sẽ thu lại hộ chiếu và phát cho bạn một giấy biên nhận. Sau đó, bạn cầm biên nhận đến quầy EMS trong phòng chờ, làm tờ khai địa chỉ nhận lại hộ chiếu cùng visa và đóng lệ phí 30.000vnd. Hai ngày sau, EMS sẽ gửi hộ chiếu và visa về địa chỉ bạn yêu cầu.
  • Nếu bị từ chối cấp visa, bạn sẽ được viên chức người Mỹ trả lại hộ chiếu cùng những giấy tờ cần thiết khác ngay sau cuộc phỏng vấn.

Thứ Hai, 19 tháng 5, 2014

Nộp đơn xin visa Schengen

Tôi có thể nộp hồ sơ xin visa tại đâu?

Bạn có thể nộp hồ sơ xin visa Schengen tại cơ quan ngoại giao Hà Lan đặt ở nước sở tại (Đại Sứ hay Tổng Lãnh Sự Quán), nơi bạn đang định cư hoặc được phép định cư. Ở một số quốc gia, bạn có thể nộp hồ sơ tại một trong những cơ quan ngoại giao của các nước nằm trong khối Schengen hoặc qua một cơ quan trung gian. Ở những quốc gia khác, bạn có thể thuê một tổ chức thương mại đứng ra lo thủ tục xin visa cho bạn. Bạn có thể tìm thêm thông tin về địa chỉ và trang web của các cơ quan ngoại giao Hà Lan tại đây.
Trong trường hợp không có cơ quan ngoại giao Hà Lan tại nơi bạn định cư hoặc muốn xin visa, bạn có thể gọi đến Bộ Ngoại Giao tại The Hague: 070 - 348 4844 hoặc +31 70 - 348 4844 để được tư vấn về nơi đặt trụ sở gần nhất.
Bạn phải nộp hồ sơ xin visa tại cơ quan ngoại giao của nước mà bạn dự định đến hoặc sẽ lưu lại lâu nhất trong khối Schengen. Trường hợp bạn sẽ lưu lại những nước này trong khoảng thời gian như nhau và không thể định được nước nào sẽ là nơi đến chính, bạn phải nộp hồ sơ xin visa tại nước Schengen đầu tiên bạn dự định đến. Tại những nước mà cơ quan ngoại giao Hà Lan có nơi đại diện nhận hồ sơ, bạn vẫn có thể nộp trực tiếp cho cơ quan ngoại giao Hà Lan nếu không muốn nộp hồ sơ qua những đối tác trung gian này.

Thủ tục xin visa Schengen như thế nào?

Về nguyên tắc, thời gian cấp visa sớm nhất là cách ngày khởi hành 3 tháng. Do đó, dù bạn đặt hẹn từ rất sớm, nhưng nếu bạn dự định khởi hành vào ngày 01 tháng 08 chẳng hạn, visa của bạn sẽ không được cấp trước ngày 01 tháng 05.
Để nộp hồ sơ, bạn phải điền đầy đủ thông tin vào đơn xin visa Schengen, ký tên ở hai mặt đơn (phần câu hỏi số 37 và cuối đơn), kèm theo tấm hình thẻ theo qui cách hộ chiếu. Hình thẻ phải đạt chuẩn, với kích cỡ 35x45mm. Nhấn vào đường dẫn ở góc phải đầu trang để tải đơn xin visa ở dạng pdf. Bạn phải đích thân đến nộp hồ sơ tại cơ quan ngoại giao nước Schengen với hộ chiếu có giá trị sử dụng không quá 10 năm và còn hạn sử dụng ít nhất 90 ngày so với ngày hết hạn visa.

Tôi sẽ được đóng dấu vào hộ chiếu?

Đúng vậy. Cơ quan ngoại giao nơi bạn xin visa sẽ đóng dấu vào trang trống đầu tiên trong hộ chiếu của bạn với những thông tin sau:
  1. Loại visa, chẳng hạn như loại A (quá cảnh sân bay), loại C (ngắn hạn) hoặc D (dài hạn)
  2. Ngày nộp hồ sơ (ngày/tháng/năm)
  3. Mã nước nhận hồ sơ (mã của Hà Lan là ‘NL’)
Theo thông lệ, nhãn (sticker) sẽ được dán che lên con dấu này khi bạn được cấp visa.

Điều kiện để tôi được cấp visa là gì?

Sẽ có những yêu cầu khác nhau về thủ tục, tùy vào nước bạn đến nộp hồ sơ và loại visa. Chúng tôi đề nghị bạn tham khảo trước những loại giấy tờ cần nộp (bằng cách tìm hiểu trên mạng hoặc gọi đến nơi bạn sẽ nộp hồ sơ). Các cơ quan này sẽ cung cấp thông tin cho bạn bằng bản ngữ.
Nơi nhận hồ sơ sẽ xác minh bạn có phải là nguy cơ gây hại cho an sinh cộng đồng, an ninh quốc gia hay quan hệ quốc tế không? Bạn đã từng bị từ chối cấp visa Schengen chưa? Rủi ro từ mục đích chuyến đi và việc lưu trú bất hợp pháp sẽ được cân nhắc.
Những lý do phổ biến nhất khi xin visa vào khối Schengen là:
  • Thăm thân nhân/bạn bè
  • Du lịch
  • Công tác
Tùy vào mục đích chuyến đi, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp những giấy tờ tương ứng như:
  • Bằng chứng bạn có khả năng trang trải cho việc đi lại và chi phí ăn, ở cho suốt chuyến đi
  • Xác nhận đặt phòng, thư mời của cá nhân được hợp thức hóa hay giấy bảo lãnh của đối tác kinh doanh
  • Giấy tờ chứng minh việc bạn sẽ về nước (thư bảo lãnh của công ty hay những bằng chứng khác)
  • Bảo hiểm du lịch bao gồm chi phí hồi hương, phí chăm sóc y tế, phí nhập viện trong trường hợp khẩn. Gói bảo hiểm phải có giá trị bồi hoàn tối thiểu là €30,000, cho toàn khối Schengen và trong suốt chuyến đi của bạn. Nếu bạn không thể thỏa thuận với đại lý bán bảo hiểm rằng bạn sẽ được hoàn phí trong trường hợp visa bị từ chối, bạn có thể mua và trình bảo hiểm khi đến nhận visa.

Thời gian cấp visa là bao lâu?

Thông thường là 15 ngày, nhưng cũng có thể lên đến 30 ngày nếu hồ sơ cần được xác minh thêm. Trong vài trường hợp đặc biệt, việc xác minh có thể kéo dài tới 2 tháng. Nếu là lần đầu xin visa Schengen, bạn nên nộp sớm để đảm bảo cho việc khởi hành đúng lịch trình.

Tôi có phải nộp phí visa?

Khi nộp hồ sơ, bạn phải đóng một số tiền để trang trải cho phí quản lý. Phí này sẽ không được hoàn khi visa bị từ chối. Các nước trong khối Schengen đã thỏa thuận về mức phí này. Theo qui định, bạn sẽ đóng phí bằng tiền nội tệ. Trong vài trường hợp ngoại lệ, bạn sẽ trả bằng ngoại tệ nếu không thể đổi được. Bạn có thể sẽ phải trả thêm những khoản phí khác liên quan đến việc giải quyết hồ sơ của bạn, chẳng hạn như phí gởi fax.

Visa có giá trị trong bao lâu?

Visa thường được cấp trong khoảng thời gian bạn xin, với giá trị tối đa là 90 ngày cho thời hạn sử dụng 180 ngày. Thông tin trên nhãn visa sẽ thể hiện bạn được phép lưu trú trong khối Schengen trong bâu lâu, ngày hiệu lực và hết hạn của visa. Sau thời hạn đó, visa sẽ không còn giá trị. Do vậy, bạn nên tính đến khả năng chuyến đi của mình có thể bị trì hoãn. Đừng khởi hành vào ngày cuối trước khi visa hết hạn mà nên dự phòng thêm vài ngày.

Ai là người quyết định việc cấp visa?

Hầu hết các cơ quan ngoại giao có thẩm quyền tự xét duyệt đơn. Nhưng kể từ khi Schengen visa có giá trị sử dụng cho 26 nước, một số quốc gia yêu cầu: với công dân của một số nước, phải khai báo hoặc tham khảo ý kiến của họ trước. Qui trình này có thể mất 7 ngày; do vậy, bạn nên dự trù thêm thời gian khi nộp hồ sơ. Vui lòng xem danh sách công dân của những quốc gia phải theo yêu cầu này (một danh sách yêu cầu ‘khai báo’ một và danh sách yêu cầu ‘tham khảo ý kiến’.
Khi một số quốc gia không bị bắt buộc làm điều này, họ vẫn có thể chọn giải pháp nhờ các cơ quan chức năng tại Hà Lan tư vấn hoặc xác minh thêm. Tùy vào mục đích chuyến đi, hồ sơ sẽ được phòng Visa của Bộ Nội Vụ hoặc phòng Visa và Quản lý Ngoại kiều (DCM/VV) của Bộ Ngoại Giao giải quyết.

Tôi có thể làm gì khi hồ sơ bị từ chối?

Khi hồ sơ bị từ chối, bạn sẽ nhận được bản sao quyết định có giải thích lý do. Bạn có thể khiếu nại quyết định này bằng văn bản (không giải quyết email) trong vòng 4 tuần kể từ ngày ra quyết định (địa chỉ gởi sẽ được nêu trong thư). Bạn cũng có thể ủy quyền người khác khiếu nại thay hoặc đại diện cho bạn tại các phiên tòa. Người này phải được bạn ký giấy ủy quyền (bằng tiếng Hà Lan, Pháp hoặc Anh).
Cơ quan chức năng cấp visa sẽ xem xét khiếu nại của bạn. Nếu được duyệt, cơ quan ngoại giao sẽ được phép cấp visa. Nếu không, bạn sẽ nhận được thư giải thích lý do tại sao khiếu nại của bạn không được xem xét. Thủ tục khiếu nại thường mất khoảng vài tháng.

Tôi cần mang theo giấy tờ gì khi du lịch bằng visa Schengen?

Khi đến các nước trong khối bằng visa Schengen, bạn nhớ mang theo bản sao của tất cả giấy tờ hoặc bằng chứng mà bạn đã sử dụng để xin visa. Visa Schengen không cho bạn quyền mặc nhiên vào các nước trong khối. Bạn vẫn có thể bị yêu cầu cung cấp thông tin, giấy tờ liên quan đến nguồn tài chính cũng như thời gian và mục đích của chuyến đi của bạn.

Tôi có phải trình diện với Cảnh sát Quản lý Ngoại Kiều khi đến Hà Lan?

Có. Trong vòng 72 giờ sau khi đến Hà Lan, bạn phải đến Cảnh sát Quản lý Ngoại Kiều tại địa phương để trình diện, trừ khi bạn ở khách sạn hay điểm cắm trại. Trong trường hợp này, khách sạn hay điểm cắm trại sẽ làm thủ tục đăng ký thông tin của bạn với Cảnh sát Quản lý Ngoại kiều.

Tôi có thể tìm hiểu thêm thông tin về visa tại đâu?

Tùy vào câu hỏi, bạn có thể liên lạc với những cơ quan chức năng sau đây:

1. Cơ Quan Ngoại Giao Hà Lan đặt ở nước sở tại, nơi bạn dự định xin visa

Trang web của họ sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin thiết yếu như giờ làm việc của bộ phận visa, cách lấy hẹn để nộp hồ sơ, những giấy tờ gì cần mang theo, đóng phí visa như thế nào.

2. Bộ Ngoại Giao Hà Lan

Phòng Visa & Quản lý Ngoại kiều của Bộ Ngoại Giao tại The Hague sẽ giải quyết hồ sơ xin visa ngắn hạn (dưới 90 ngày) do các cơ quan ngoại giao gởi đến cho mục đích sau:
  • công tác
  • hội thảo/hội nghị
  • sự kiện văn hóa, thể thao
  • ngoại giao
  • hoạt động chính trị
  • và hồ sơ của các cá nhân thuộc Cộng Hòa Xô Viết trước đây
Bạn có thể liên lạc với Phòng Visa & Quản lý Ngoại kiều của Bộ Ngoại Giao nếu hồ sơ của bạn thuộc một trong những mục nêu trên, hoặc khi những thắc mắc của bạn không được cơ quan ngoại giao nước sở tại trả lời thỏa đáng.

Địa chỉ liên hệ:
Bộ Ngoại Giao
DCM/VV
Postbus 20061
2500 EB Den Haag
Email: dcm-info-vv@minbuza.nl
Website: www.minbuza.nl
Tel: 070 - 348 4844 hoặc +31 70 - 348 4844
Giờ làm việc: Bạn có thể liên lạc với Bộ Ngoại Giao về thông tin visa từ thứ Hai đến thứ Sáu, 09g00 đến 12g30 và từ 13g30 đến 16g30

Điều kiện xin visa Hà Lan với đoàn chính phủ

Đối với chuyến đi của thành viên các đoàn đại biểu chính thức theo thư mời chính thức để tham gia các hội nghị, tham vấn, đàm phán hay các chương trình trao đổi cũng như các sự kiện do các tổ chức liên chính phủ tổ chức tại Hà Lan:
Người xin thị thực cần phải nộp:
1. Tờ khai xin thị thực được điền đầy đủ bằng tiếng Anh, dùng chữ in hoa.
2. Hộ chiếu và bản sao hộ chiếu được cấp trong vòng 10 năm trở lại đây và có giá trị ít nhất là ba tháng so với ngày hết hạn của thị thực. Hộ chiếu phải còn ít nhất 2 trang trắng để đóng dấu thị thực. Hộ chiếu cũ có thể được yêu cầu trong trường hợp đã từng được cấp thị thực tới Schengen.
3. Hai ảnh hộ chiếu mới với kích thước là 35x45mm và chiều dài từ đỉnh đầu xuống cằm trong khoảng 30-36mm. Ảnh không tuân thủ các yêu cầu này sẽ bị từ chối.
4*. Công hàm của Bộ Ngoại Giao (Cục Lãnh Sự tại Hà nội hoặc Sở Ngoại Vụ Thành Phố Hồ Chí Minh) xác nhận người xin thị thực là thành viên của đoàn đại biểu chính thức đi đến Quốc gia thành viên để tham dự các sự kiện nêu trên (xem ghi chú * bên dưới)
5*. Thư mời của tổ chức liên quan tại Hà Lan (xem ghi chú * bên dưới)
6. Đặt chỗ vé máy bay khứ hồi
7. Bảo hiểm y tế du lịch cho toàn bộ thời gian dự định lưu trú, có giá trị cho tất cả các quốc gia thuộc khối Schengen bao gồm mọi chi phí liên quan đến việc trở về Việt nam vì lý do y tế, điều trị y tế khẩn cấp, cấp cứu tại bệnh viện hoặc tử vong (mức bảo hiểm tối thiểu là 850 triệu đồng)
Ngoài tất cả những giấy tờ nêu trên, người xin thị thực có thể được yêu cầu cung cấp thêm thông tin.

Ghi chú *: Thư mời cùng với Công hàm Bộ Ngoại Giao (mục số 4 và số 5) phải cung cấp những thông tin sau:
- Mục đích chuyến đi
- Danh sách thành viên, chức vụ và số hộ chiếu
- Chi tiết hành trình của đoàn bao gồm địa điểm, thời gian cụ thể ở tất cả các nước thuộc khối Schengen.

Nguồn : http://www.hollandinvietnam.org

Điều kiện xin thị thực châu Âu thăm thân

Đối với các trường hợp đi thăm người thân

Người xin thị thực cần phải nộp:

1. Tờ khai xin thị thực được điền đầy đủ bằng tiếng Anh, dùng chữ in hoa.
2. Hộ chiếu và bản sao hộ chiếu được cấp trong vòng 10 năm trở lại đây và có giá trị ít nhất là ba tháng so với ngày hết hạn của thị thực. Hộ chiếu phải còn ít nhất 2 trang trắng để đóng dấu thị thực. Hộ chiếu cũ có thể được yêu cầu trong trường hợp người xin thị thực đã từng được cấp thị thực tới Schengen.
3. Hai ảnh hộ chiếu mới với kích thước là 35x45mm và chiều dài từ đỉnh đầu xuống cằm trong khoảng 30-36mm. Ảnh không tuân thủ các yêu cầu này sẽ bị từ chối.
4. Chứng minh khả năng tài chính:
A, Nếu người xin thị thực là người làm công ăn lương:
a) Bản gốc sao kê tài khoản ngân hàng trong ba tháng gần nhất
b) Phiếu trả lương của ba tháng gần nhất
c) Hợp đồng lao động hoặc chứng nhận gần đây nhất của chủ sử dụng lao động
d) Giấy đồng ý cho nghỉ phép của chủ lao động
B, Nếu người xin thị thực là chủ doanh nghiệp hoặc tự làm chủ:
a) Chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty*
b) Báo cáo thanh toán thuế
C, Nếu người xin thị thực đã nghỉ hưu:
a) phiếu trả lương hưu/sổ hưu
Ngoài ra, người xin thị thực có thể chứng minh tài chính bằng thẻ tín dụng, tài sản, sổ/tài khoản tiết kiệm.
5. Phía người mời/bảo trợ:
A) Một thư mời bản chính của người bảo trợ tại Hà lan được xác nhận của chính quyền thành phố không quá ba tháng kể từ ngày cấp
B) Bản sao hộ chiếu của người mời/bảo trợ. Nếu người bảo trợ không mang quốc tịch Hà lan, nộp bản sao của giấy phép cư trú.
C) Chứng minh tài chính của người mời/bảo trợ:
Nếu người mời là người làm công ăn lương:
Phiếu trả lương của ba tháng gần nhất
Hợp đồng lao động hoặc chứng nhận gần đây nhất của chủ sử dụng lao động
Nếu người mời là chủ doanh nghiệp hoặc tự làm chủ:
Trích lục đăng ký của Phòng Thương mại tối đa ba tháng kể từ ngày cấp
Bảng cân đối tài sản và bảng tính toán lỗ-lãi của công ty của hai năm tài chính gần nhất
6. Nếu không ở cùng với người mời:
Bằng chứng về nơi lưu trú: xác nhận đặt phòng khách sạn, thuê nhà nghỉ dưỡng
7. Một bản sao sổ hộ khẩu*
8. Một bản sao Đăng ký Kết hôn hoặc chứng nhận Ly hôn (nếu có)*
9. Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người xin thị thực và người mời/bảo trợ*
10. Đặt chỗ vé máy bay khứ hồi
11. Bảo hiểm y tế du lịch cho toàn bộ thời gian dự định lưu trú, có giá trị cho tất cả các quốc gia thuộc khối Schengen bao gồm mọi chi phí liên quan đến việc trở về Việt nam vì lý do y tế, điều trị y tế khẩn cấp, cấp cứu tại bệnh viện hoặc tử vong (mức bảo hiểm tối thiểu là 850 triệu đồng)
 12. Nếu người xin thị thực là trẻ em:
Nếu trẻ em chỉ đi cùng với bố hoặc mẹ, thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người còn lại hoặc người bảo trợ, trừ các trường hợp bố, mẹ có quyền chăm sóc, giám hộ một mình.*
Nếu trẻ em đi một mình (không có bố mẹ đi kèm) thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả bố và mẹ hoặc người giám hộ có quyền chăm sóc và giám hộ trẻ em đó. *
Giấy khai sinh của người xin thị thực.*
Bản sao chứng minh thư của cả bố và mẹ.*
Người xin thị thực phải xuất trình vé máy bay khứ hồi khi đến nhận hộ chiếu và thị thực tại sứ quán.
Lưu ý: Các giấy tờ chính thức có dấu * phải là mới nhất (tối đa là cấp cách đó 3 tháng) và được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền tại địa phương và phải kèm theo bản dịch (bản dịch đã được công chứng)sang tiếng Anh.


Ngoài tất cả những giấy tờ nêu trên, người xin thị thực có thể được yêu cầu cung cấp thêm thông tin.

Điều kiện xin visa Shengen Đối với các trường hợp đi du lịch

Người xin visa Schengen cần phải nộp:

1. Tờ khai xin thị thực được điền đầy đủ bằng tiếng Anh, dùng chữ in hoa.
2. Hộ chiếu và bản sao hộ chiếu được cấp trong vòng 10 năm trở lại đây và có giá trị ít nhất là ba tháng so với ngày hết hạn của thị thực. Hộ chiếu phải còn ít nhất 2 trang trắng để đóng dấu thị thực. Hộ chiếu cũ có thể được yêu cầu trong trường hợp người xin thị thực đã từng được cấp thị thực tới Schengen.
3. Hai ảnh hộ chiếu mới với kích thước là 35x45mm và chiều dài từ đỉnh đầu xuống cằm trong khoảng 30-36mm. Ảnh không tuân thủ các yêu cầu này sẽ bị từ chối.
4. Chứng minh khả năng tài chính:
A, Nếu người xin thị thực là người làm công ăn lương:
·          Bản gốc sao kê tài khoản ngân hàng trong ba tháng gần nhất
·          Phiếu trả lương của ba tháng gần nhất
·          Hợp đồng lao động hoặc chứng nhận gần đây nhất của chủ sử dụng lao động
·          Giấy đồng ý cho nghỉ phép của chủ lao động
B, Nếu người xin thị thực là chủ doanh nghiệp hoặc tự làm chủ
·          Chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty*
·          Báo cáo thanh toán thuế
C, Nếu người xin thị thực đã nghỉ hưu:
·          phiếu trả lương hưu/sổ hưu
Ngoài ra, người xin thị thực có thể chứng minh tài chính bằng thẻ tín dụng, tài sản, sổ/tài khoản tiết kiệm.
5. Nếu chuyến đi được đăng ký qua công ty du lịch, Thư của Công ty du lịch xác nhận chịu mọi trách nhiệm về tài chính cũng như  sự trở về của du khách.
6. Hành trình rõ ràng nêu chi tiết lộ trình chuyến đi và thời gian lưu trú tại mỗi quốc gia trong khối Schengen.
7. Bằng chứng về nơi lưu trú: xác nhận đặt phòng khách sạn, thuê nhà nghỉ dưỡng.
8. Một bản sao sổ hộ khẩu*.
9. Một bản sao Đăng ký Kết hôn hoặc chứng nhận Ly hôn (nếu có)*.
10. Đặt chỗ vé máy bay khứ hồi.
11. Bảo hiểm y tế du lịch cho toàn bộ thời gian dự định lưu trú, có giá trị cho tất cả các quốc gia thuộc khối Schengen bao gồm mọi chi phí liên quan đến việc trở về Việt nam vì lý do y tế, điều trị y tế khẩn cấp, cấp cứu tại bệnh viện hoặc tử vong (mức bảo hiểm tối thiểu là 850 triệu đồng)
12. Nếu người xin thị thực là trẻ em:
·          Nếu trẻ em chỉ đi cùng với bố hoặc mẹ, thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người còn lại hoặc người bảo trợ, trừ các trường hợp bố, mẹ có quyền chăm sóc, giám hộ một mình.*
·          Nếu trẻ em đi một mình (không có bố mẹ đi kèm) thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cả bố và mẹ hoặc người giám hộ có quyền chăm sóc và giám hộ trẻ em đó. *
·          Giấy khai sinh của người xin thị thực.*
·          Bản sao chứng minh thư của cả bố và mẹ.*
Người xin thị thực phải xuất trình vé máy bay khứ hồi khi đến nhận hộ chiếu và thị thực tại sứ quán.
Lưu ý: Các giấy tờ chính thức có dấu * phải là mới nhất (tối đa là cấp cách đó 3 tháng) và được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền tại địa phương và phải kèm theo bản dịch (bản dịch đã được công chứng)sang tiếng Anh.

Ngoài tất cả những giấy tờ nêu trên, người xin thị thực có thể được yêu cầu cung cấp thêm thông tin.

Thị thực Schengen ngắn hạn : du lịch, thăm thân nhân, việc riêng, công tác

Thông tin chung về thị thực Schengen

  • Các nước sau thuộc khối Schengen : Đức, Áo, Bỉ, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Estonia, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Hungary, Iceland, Ý, Lettonia, Lituanie, Malta, Luxembourg, Na Uy, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Cộng Hòa Séc, Slovakia, Slovénia, Thụy Điển, Thụy Sĩ.
  • Nộp hồ sơ xin thị thực tại quốc gia nào trong khối Schengen:
    Trong trường hợp sẽ lưu trú tại nhiều quốc gia trong khối Schengen, cần nộp hồ sơ xin thị thực Schengen ngắn hạn tại cơ quan lãnh sự là "điểm đến chính" của chuyến đi.
    Cách xác định quốc gia nào là "« điểm đến chính » ?
    Quốc gia « điểm đến chính » là quốc gia mà ở đó đương đơn sẽ thực hiện mục đích chính của chuyến đi.
    Trong trường hợp mục đích của chuyến đi là giống nhau trong tất cả các quốc gia sẽ đặt chân đến, Quốc gia « điểm đến chính» là nơi mà đương đơn sẽ lưu lại lâu nhất.
    Trong trường hợp cả mục đích chuyến đi lẫn thời gian lưu trú tại mỗi quốc gia đều giống nhau, Quốc gia « điểm đến chính » là nơi mà đương đơn sẽ đặt chân xuống đầu tiên.
  • Thị thực Schengen không cho phép lưu trú tại các vùng trong Lãnh thổ Pháp tại hải ngoại. Nếu cần đến các vùng nêu trên, cần xin một visa đặc biệt.

Nộp hồ sơ như thế nào ?

Đương đơn đích thân nộp hồ sơ tại Tổng Lãnh sự quán Pháp tại TP Hồ Chí Minh.
Không xem xét hồ sơ gửi qua đường bưu điện, fax hay thư điện tử

Hẹn nộp hồ sơ

Đơn xin thị thực chỉ được chấp nhận khi đã thực hiện việc lấy hẹn qua số điện thoại 1900 6780 (từ thứ hai đến thứ sáu, chỉ áp dụng cho các cuộc gọi từ Việt Nam)

Thông tin cần biết

  • Đương đơn xin thị thực phải cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Hồ sơ xin thị thực phải nộp sớm nhất 3 tháng hay trễ nhất 15 ngày trước ngày dự định đi.
  • Thời gian xem xét hồ sơ xin thị thực trung bình là 15 ngày.
  • Các dữ kiện sinh học (10 dấu vân tay và ảnh kỹ thuật số) được lấy tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Hồ sơ được xem xét dựa trên các giấy tờ do quý vị cung cấp. Tại quầy nhận hồ sơ, không yêu cẩu nộp thêm giấy tờ bổ sung. Nếu trong hồ sơ của quý vị thiếu một văn bản, có nghĩa là quý vị không thể hoặc không muốn cung cấp văn bản đó.
  • Việc hồ sơ không hoàn chỉnh có khả năng đưa đến quyết định từ chối cấp thị thực. Tuy nhiên, cung cấp đầy đủ các văn bản không bảo đảm đương nhiên được cấp thị thực.
  • Khi cần thiết, đương đơn có thể được mời đến phỏng vấn và được yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ.
  • Tất cả giấy tờ bằng tiếng Việt phải kèm theo bản dịch hợp lệ (có dấu công chứng của phòng tư pháp) sang tiếng Pháp hay tiếng Anh.
  • Các giấy tờ khi nộp phải có kèm theo bản sao (photocopie). Bản sao sẽ được ký xác nhận hợp lệ khi trình bản chính. Phòng visa chỉ giữ lại bản sao. Bản chính được trả lại ngay cho khách.
  • Các bản sao phải là cỡ giấy A4.
  • Không chấp nhận văn bản là fax hay e-mail.
Đương đơn phải tự lựa chọn loại thị thực mà mình muốn xin và cung cấp các giấy tờ chứng minh phù hợp. Theo đó, phòng thị thực sẽ xem xét hồ sơ. Quyết định cấp hay từ chối cấp thị thực được thành lập dựa trên nội dung hồ sơ mà đương sự đã nộp.

Danh sách giấy tờ cần cung cấp

1. Các văn bản không thể thiếu khi nộp hồ sơ
  • Mẫu đơn xin thị thực Schengen : điền rõ ràng, ghi ngày và ký tên
  • 01 hình thẻ đáp ứng đủ các tiêu chí sau : ảnh chụp phần đầu của đương đơn, chụp từ phía trước mặt, chụp gần thời điểm nộp đơn, người trong hình giống người thực, khổ hình 3.5 cm x 4.5 cm, là hình màu trên nền trắng đồng màu (phông nền có màu không được chấp nhận), đầu để trần.
  • Hộ chiếu có hiệu lực, được cấp không quá 10 năm, còn giá trị ít nhất ba tháng sau ngày rời khỏi lãnh thổ các nước thành viên Shengen, còn ít nhất 2 trang trắng : Nộp bản chính và bản photocopie tất cả các trang thông tin và các trang có dấu (nếu có).
  • Sổ hộ khẩu : Nộp bản chính và bản photocopie.
  • Lệ phí hồ sơ : trả bằng tiền mặt bằng đồng VN tương đương với 60 Euros.
    Lưu ý : lệ phí hồ sơ không được hoàn lại trong trường hợp từ chối cấp thị thực.
2. Giấy tờ chứng minh mục đích của chuyến đi
- Đi du lịch hay mục đích cá nhân :
  • Thư mời của một cá nhân trong trường hợp lưu trú tại nhà của cá nhân này.
  • Giấy xác nhận đăng kí trong trường hợp tham gia du lịch theo nhóm (tour) hoặc một giấy tờ khác phù hợp có thông tin về chương trình du lịch dự kiến.
  • Trong trường hợp quá cảnh, thị thực hoặc giấy phép nhập cảnh vào quốc gia nơi đổi máy bay. Vé máy bay tiếp theo cho chuyến đi.
- Đi công tác :
  • Giấy mời của một công ty hay một chính quyền để tham dự các cuộc gặp mặt, hội nghị hay sự kiện thương mại, công nghiệp hay nghề nghiệp.
  • HOẶC các bằng chứng về mối quan hệ thương mại hay nghề nghiệp : hợp đồng, hóa đơn…
  • HOẶC thẻ ra vào các hội chợ, hội nghị, các giấy tờ xác nhận hoạt động của doanh nghiệp, lệnh công tác
- Đi học hay đi đào tạo :
  • Xác nhận ghi danh tại một cơ sở giáo dục.
  • Thẻ sinh viên của một cơ sở giáo dục tại Pháp hay giấy tờ mô tả khóa học mà đương đơn sẽ theo học (trong trường hợp giấy ghi danh không có các thông tin này)
- Đi với mục đích mang tính chất văn hóa, thể thao, chánh trị hay tính chất khác :
Thư mời, giấy vào cửa, xác nhận đăng ký hay chương trình ghi rõ (nếu có thể) tên tổ chức mời, chịu trách nhiệm tiếp đơn và thời gian lưu trú hoặc bất kỳ giấy tờ nào khác thể hiện rõ mục đích chuyến đi.
- Đi với mục đích y tế :
  • Văn bản chính thức của một cơ sở y tế xác nhận rằng Việt Nam hay tại các quốc gia lân cận (Thái Lan, Singapore) không có khả năng trị bệnh này.
  • Giấy chấp thuận tiếp nhận điều trị của một cơ sở y tế tại Pháp, ghi rõ ngày và thời gian nằm viện và ước tính chi phí điều trị.
  • Giấy xác nhận chịu tất cả chi phí của một tổ chức hoặc là chứng từ chứng minh các chi phí y tế đã được thanh toán
3. Giấy tờ chứng minh chỗ ở :
- Chứng minh chỗ ở :
  • Giấy xác nhận đặt phòng trong suốt thời gian lưu trú trong khối Schengen, có ghi rõ ngày và thời gian lưu trú. Trình bản chính + bản sao.
  • HOẶC - trong trường hợp lưu trú tại nhà một cá nhân - bản chính giấy bảo lãnh (attestation d’accueil) (http://vosdroits.service-public.fr/F2191.xhtml) do Tòa thị chính nơi lưu trú cấp. Trình bản chính + bản sao.
4. Khả năng tài chính :
Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính, cho thấy đương đơn có đủ khả năng thanh toán các chi phí trong suốt thời gian lưu trú trong khối Schengen : sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản ngân hàng trong 3 tháng gần nhất, phiếu lương, giấy chứng nhận mức lương của người sử dụng lao động, v.v… (bản chính và bản sao).
5. Các giấy tờ khác :
- Giấy xác nhận đặt vé máy bay 2 lượt đi-về giữa Việt Nam và Pháp, do một công ty du lịch cấp (Bản chính và bản sao).
- Lịch trình chuyến đi, ghi rõ ngày đến, ngày đi, số ngày lưu trú tại từng quốc gia và mục đích của chuyến đi.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng nghề nghiệp :
  • Nhân viên : giấy xác nhận việc làm có ghi họ tên, chức danh, ngày bắt đầu làm việc và mức lương của đương đơn, được in trên giấy có tiêu đề của công ty, có đề ngày, có chữ ký và con dấu của công ty (bản chánh và bản sao).
  • Sinh viên : giấy xác nhận ghi danh có ghi ngày dự kiến kết thúc khóa học, giấy xác nhận có học bổng (nếu có) (bản chánh và bản sao).
  • Người làm công việc tự do, chủ doanh nghiệp : giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy báo thuế (bản chánh và bản sao).
- Thị thực của các quốc gia ngoài khối Schengen, nơi đương đơn sẽ đến ngày sau khi rời Pháp (bản chánh và bản sao).
6. Bảo hiểm đi lại
- Bảo hiểm đi lại quốc tế đảm bảo các chi phí nằm viện và hồi hương từ khối Schengen trong suốt chuyến đi (bản chính và bản sao).

7. Trẻ dưới 18 tuổi :
- Giấy cho phép do cha và mẹ viết và kí tên
- Bản sao hộ chiếu của cha và mẹ (hoặc giấy tùy thân khác có ảnh)
- Giấy tờ chứng minh mối liên hệ gia đình